Vắc Xin Rotarix

Nguồn gốc GlaxoSmithKline

Dạng: vaccine đông khô : lọ thủy tinh có nắp cao su

Phòng bệnh:

Rotarix được chỉ định để phòng ngừa viêm dạ dày – ruột do Rotavirus tuýp huyết thanh G1 và không phải G1 gây nên (như G2,G3, G4, G9).

Lịch tiêmrotarix vaccine

Phòng tiêu chảy do Rotavirus cho trẻ từ 2 tháng đến 6 tháng tuổi

Chống chỉ định

Không dùng Rotarix cho trẻ đã biết quá mẫnvới vaccine Rotarix sau khi uống liều đầu tiên hoặc với bất kỳ thành phần nàocủa vaccine..

Không được dùng Rotarix cho những bệnh nhâncó dị tật bẩm sinh đường tiêu hóa dễ dẫn đến lồng ruột.

Bảo quản

Bảo quản vaccine đông khô ở +2°C/+8°C(trong tủ lạnh).

Dung môi có thể bảo quản ở +2°C/+8°C hoặc ởnhiệt độ phòng (nhiệt độ bảo quản không quá 37°C)

Ghi chú

Theo tiêu chuẩn thực hành lâm sàng tốt, chỉ nên tiến hành tiêm chủng sau khi đã hỏi tiền sử bệnh tật (đặc biệt là tiền sử tiêm chủng vaccine trước đó và những tác dụng ngoại ý có thể xảy ra) và thăm khám lâm sàng.

Cũng như các vaccine khác, nên hoãn sử dụng Rotarix cho trẻ đang sốt cao cấp tính. Tuy nhiên không chống chỉ định cho trẻđang có biểu hiện nhiễm khuẩn nhẹ như cảm lạnh.

Nên hoãn sử dụng cho Rotarix trẻ đang bị tiêu chảy hoặc nôn.

Chưa có nghiên cứu đặc biệt nào về việcdùng Rotarix cho trẻ đã biết bị mắc suy giảm miễn dịch tiên phát hoặc thứ phát bao gồm cả trẻ HIV dương tính.

Đối với trẻ vừa được uống vaccine, khi tiếp xúc nên chú ý giữ gìn vệ sinh cá nhân (như rửa tay sau khi thay tã cho trẻ).

Kết quả nghiên cứu thu được từ 140 trẻ đẻ non cho thấy có thể sử dụng Rotarix cho trẻ đẻ non, tuy nhiên vẫn chưa biết mức độ bảo vệ trên lâm sàng.

Cũng như các vaccine khác, đáp ứng miễndịch bảo vệ có thể không đạt được ở tất cả trẻ dùng vaccine

Rotarix không phòng được bệnh viêm dạ dày -ruột do các tác nhân khác không phải rotavirus.

 Những phản ứng phụ sau tiêm:

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng Hiếm gặp

Rối loạn tinh thần Rất phổ biến: kích thích.

Không phổ biến: quấy khóc, rối loạn giấcngủ.

Rối loạn hệ thần kinh Không phổ biến : ngủ lơ mơ.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất Rất hiếm: khản tiếng, sổ mũi.

Rối loạn hệ tiêu hóa Rất phổ biến: mấtcảm giác ngon miệng.

Phổ biến: tiêu chảy, nôn, đầy hơi, đau bụng, nôn trớ thức ăn.

Không phổ biến: táo bón.

Rối loạn da và mô phụ thuộc Hiếm gặp : viêm da, ban đỏ.

Rối loạn cơ vân và mô liên kết Hiếm gặp: chuột rút.

Rối loạn toàn thân và tại chỗ Phổ biến: sốt, mệt mỏi.