Tetraxim 0.5 ml – phòng ngừa các bệnh Bạch hầu – Ho gà – Uốn ván – Ho gà – Bại liệt

Vắcxin Tetraxim 0.5 ml là vắcxin 4 trong 1 được chỉ định để phòng ngừa các bệnh Bạch hầu – Ho gà – Uốn ván – Ho gà – Bại liệt ở trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên khi tiêm chủng cơ bản hay nhắc lại trong năm tuổi thứ 2 hoặc ở trẻ em từ độ tuổi 5 – 11 tuổi và 11 – 13 tuổi tùy theo mỗi quốc gia.

Nguồn gốc

  • Sanofi Pasteur – Pháp.

Chỉ định

  • Chỉ định bảo vệ phòng bệnh  bạch hầu, uốn ván, ho gà và bại liệt ở trẻ em từ 2 tháng đến 13 tuổi (tùy theo khuyến cáo chính thức của quốc gia).

Đường tiêm

  • Tiêm bắp ở trẻ nhũ nhi và tiêm vùng cơ delta ở trẻ 5 – 13 tuổi.

Chống chỉ định

  • Trẻ bị dị ứng với một trong các thành phần của vắc-xin.
  • Nếu trẻ bị bệnh não tiến triển (thương tổn ở não).
  • Nếu trẻ bị sốt hay bị bệnh cấp tính (phải hoãn việc tiêm ngừa lại).

Lịch tiêm chủng

  • Lịch tiêm chủng ở trẻ từ 2 tháng tuổi:- Lịch tiêm cơ bản 3 mũi cách nhau từ 1 tới 2 tháng.- Một liều nắc lại lúc một năm sau khi tiêm các liều cơ bản.- Nhắc tiếp một liều lúc 5 – 13 tuổi tùy theo khuyến cáo chính thức của quốc gia.

Thận trọng khi sử dụng

  • Bảo đảm rằng không tiêm vắc-xin vào lòng mạch máu cũng như không tiêm trong da.
  • Sốt ≥ 40oC trong vòng 48 giờ, tiền sử co giật khi sốt cao, quấy khóc dai dẳng.
  • Trẻ có tiền sử dị ứng hoặc đang được điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch hoặc bị suy giảm miễn dịch.

Tương tác thuốc

  • Khi tiêm chủng các liều cơ bản hay tiêm nhắc liều thứ nhất, TETRAXIM có thể được dùng bằng cách hoàn nguyên với vắc-xin cộng hợp Haemophilus influenzae týp b (Act-HIB), hoặc tiêm cùng lúc với vắc-xin cộng hợp Haemophilus influenzae týp b (Act-HIB) tại hai vị trí tiêm khác nhau.

Tác dụng không mong muốn

  • Các phản ứng thường gặp nhất là dễ bị kích thích, phản ứng tại nơi tiêm như nổi quầng đỏ, nốt cứng lớn hơn 2cm, sốt, đôi khi ≥ 40°C. Tiêu chảy, nôn mửa, chán ăn, buồn ngủ.
  • Bồn chồn, dễ bị kích thích; mất ngủ hay xáo trộn giấc ngủ; khóc nhè bất thường, khóc khó dỗ kéo dài.
  • Các triệu chứng giống dị ứng như: phát ban, hồng ban và mày đay, phù mặt, sưng mặt và cổ đột ngột.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ từ +2°C đến +8°C (trong tủ lạnh). Không được để đông băng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now